Căn cứ Thông tư số 38/2026/TT-NHNN quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành ngày 31/07/2026 và có hiệu lực từ ngày 18/08/2026 (sau đây gọi là “Thông tư 38”).
Trên cơ sở đó, Ngân hàng TNHH Indovina (IVB) trân trọng thông báo công khai các nội dung quan trọng liên quan đến việc mở và sử dụng Tài khoản vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là “Tài khoản vốn đầu tư”) tại IVB như sau:
1. Đối tượng được mở Tài khoản vốn đầu tư tại IVB
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, bao gồm:
(i) Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp thành viên thành lập
(ii) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nhà đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp thành viên là thành viên hoặc cổ đông nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thông qua việc đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
(iii) Doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư nước ngoài thành lập.
- Nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên tham gia hợp đồng BCC.
- Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án PPP).
- Nhà thầu là nhà đầu tư nước ngoài trong các hợp đồng dầu khí và các văn bản thỏa thuận trong lĩnh vực dầu khí được ký kết nhân danh Nhà nước/Chính phủ Việt Nam với bên ký kết nước ngoài.
2. Loại tài khoản và số lượng tài khoản được phép mở
- Được mở 01 (một) Tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ và/hoặc 01 (một) Tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam tại cùng một ngân hàng được phép (IVB).
- Trường hợp góp vốn bằng nhiều loại ngoại tệ: được mở thêm 01 tài khoản vốn đầu tư tương ứng với từng loại ngoại tệ tại IVB.
- Trường hợp thực hiện nhiều hợp đồng BCC, hợp đồng dầu khí hoặc nhiều dự án PPP: phải mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt cho từng hợp đồng/dự án.
3. Quy trình và Hồ sơ mở Tài khoản vốn đầu tư
Khách hàng thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư nước ngoài theo quy định, quy trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại IVB và quy định mở tài khoản vốn đầu tư nước ngoài tại IVB, bao gồm các giấy tờ chủ yếu sau:
- Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản (theo mẫu IVB);
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức/cá nhân;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư / Giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành / Thông báo đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài / Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp / Hợp đồng BCC / Hợp đồng PPP đã ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền / Hợp đồng dầu khí và các văn bản liên quan;
- Tài liệu chứng minh tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp thành viên trên 50% vốn điều lệ (nếu có);
- Văn bản Cam kết không có tài khoản vốn đầu tư tại bất kỳ ngân hàng nào khác (theo mẫu IVB) hoặc Xác nhận của ngân hàng khác về việc đã tất toán, đóng toàn bộ tài khoản vốn đầu tư đã mở tại ngân hàng đó;
- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của IVB tùy từng trường hợp cụ thể.
4. Các giao dịch thu – chi được phép
4.1. Trên Tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ
Thu: Góp vốn; nhận tiền thanh toán chuyển nhượng vốn/dự án; mua ngoại tệ để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài hoặc mua ngoại tệ để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam vào tài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên; nhận số dư khi chuyển ngân hàng; thặng dư vốn cổ phần; doanh thu bán sản phẩm dầu khí trong nước; các khoản thu hợp pháp khác liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài.
Chi: Chuyển sang tài khoản thanh toán để thực hiện hoạt động đầu tư; bán ngoại tệ; thanh toán giá trị chuyển nhượng; chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài hoặc vào tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài hoặc vào tài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên tại ngân hàng thành viên hoặc tài khoản thanh toán của doanh nghiệp thành viên; hoàn trả vốn/chi phí chuẩn bị đầu tư; chuyển đổi ngoại tệ; các khoản chi hợp pháp khác.
4.2. Trên Tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam
Thu: Góp vốn bằng VND; nhận tiền thanh toán chuyển nhượng vốn/dự án; nhận lợi nhuận để tăng vốn/mở rộng đầu tư; chuyển từ tài khoản thanh toán để mua ngoại tệ chuyển ra nước ngoài hoặc mua ngoại tệ để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam vào tài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên; nhận số dư khi chuyển ngân hàng; thặng dư vốn cổ phần; doanh thu dầu khí; các khoản thu hợp pháp khác.
Chi: Chuyển sang tài khoản thanh toán để thực hiện hoạt động đầu tư; thanh toán chuyển nhượng trong nước; mua ngoại tệ để chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài hoặc vào tài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên tại ngân hàng thành viên; chuyển vốn/lợi nhuận bằng VND; hoàn trả vốn/chi phí chuẩn bị đầu tư; các khoản chi hợp pháp khác.
* Chi tiết các giao dịch được phép thu chi thực hiện theo Thông tư 38 và hướng dẫn của IVB.
5. Quy định về minh bạch dòng tiền
Khi thực hiện chuyển tiền cho nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên, mọi lệnh chuyển tiền phải ghi rõ số tiền và mục đích chuyển tiền.
6. Một số lưu ý quan trọng
- Việc góp vốn bằng tiền phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản vào Tài khoản vốn đầu tư.
- Khách hàng chỉ được mở và duy trì Tài khoản vốn đầu tư tại một ngân hàng được phép duy nhất tại cùng một thời điểm.
- Khách hàng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực các chứng từ, tài liệu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giấy tờ đã cung cấp.
Quý khách hàng thuộc đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư nêu trên vui lòng liên hệ Chi nhánh/Phòng giao dịch IVB gần nhất hoặc Tổng đài Dịch vụ khách hàng 1900 588 879 để được hướng dẫn chi tiết, nhận mẫu biểu và hỗ trợ thực hiện thủ tục mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư.
Trân trọng thông báo.